Chủ Nhật, 17 tháng 5, 2015

Ngữ pháp tiếng Anh cho người mới

Bài viết được chia sẽ bởi: Công ty dịch thuật tại Hà Nội  (Dịch thuật Việt Uy Tín)
Chuyên cung cấp dịch vụ: Dịch thuật tiếng anh

Chào các bạn đã quay trở lại với Blog học tiếng Anh hiệu quả. Hôm nay mình xin giới thiệu với các bạn bài học: Ngữ pháp tiếng Anh dành cho người mới bắt đầu.

Ngữ pháp tiếng Anh dành cho người mới bắt đầu.

Subject có thẻ là một động từ nguyên  thể, một Verb-ing, một đại từ nhưng dạng thường gặp nhất là danh từ.
Nếu là danh từ thì Subject liên quan đến những vấn đề sau:

Danh từ đếm được và không đếm được
Danh từ đếm được: Dùng được với số đếm, do đó nó có hình thái số ít, số nhiều. Nó dùng được với a hay với the.

Danh từ không đếm được: Không dùng được với số đếm, do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều. Nó không thể dùng được với "a", còn "the" chỉ trong một số trường hợp đặc biệt.

Một số danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt. Một số danh từ đếm được có dạng số ít / số nhiêu như nhau. Chúng ta có thể phân biệt bằng có “a” và không có “a”
Ví dụ:
  • an aircraft/ aircraft
  • a sheep/ sheep
  • a fish/ fish
Một số danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water... đôi khi được dùng như các danh từ số nhiều để chỉ các dạng, các loại khác nhau của danh từ đó.

Danh từ “time” nếu dùng với nghĩa là “thời gian” là không đếm được nhưng khi dùng với nghĩa là “thời đại” hay “số lần” là danh từ đếm được.
Ví dụ:
  • Ancient times (Những thời cổ đại)
  • Modern times (những thời hiện đại)
  • Một số các danh từ không đếm được
Sand*, food*, meat*, water*, money*, news, measles (bệnh sởi), soap, mumps (bệnh quai bị), information, economics, physics, air, mathematics, politics, homework.

Quán từ không xác định “a” và “an”

Dùng "an" trước một danh từ bắt đầu bằng: a, e, i, o, u, y

Những danh từ bắt đầu bằng "h" câm (an heir/ hour/ herbal (Adj: thảo mộc)/ honor)

Những từ mở đầu bằng một chữ viết tắt (an S.O.S/ an M.P)

Lưu ý đối với những danh từ mở đầu bằng “uni...” thì phài dùng “a”

Dùng “a” trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm

Dùng “a” trước một danh từ không xác định về mặt vị trí/ tính chất/ đặc điểm hoặc được nhắc đến lần đầu tiên trong câu.

Dùng “a” trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định
Ví dụ
  • a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.

Ngữ pháp tiếng Anh cho người mới bắt đầu có một số lưu ý khi dùng "a":

  • Dùng “a” trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred - a/one thousand.
  • Dùng “a” trước "half" (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half - share, a half - holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).
  • Dùng “a” với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third - 1/5 a /one fifth.
  • Dùng “a” trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $5 a kilo, 60 kilometers an hour, 4 times a day.
  • Dùng “a” trước các danh từ số ít đếm được. trong các thán từ what a nice day/ such a long life.
  • A + Mr/ Mrs/ Ms + family name = một ông/ bà/ cô nào đó (không quen biết)
Học tiếng Anh hiệu quả
Ngữ pháp tiếng Anh cho người mới bắt đầu

Quán từ xác định "The"

Dùng “the” trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc được nhắc đến lần thứ hai trong câu.

The + danh từ + giới từ + danh từ

Ví dụ:
  • The girl in blue, the Gulf of Mexico.
Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only.
Ví dụ:
  • The only way, the best day.
Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1990s

The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ

Ví dụ:

  • The man /to whom you have just spoken /is the chairman
Trước một danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt
Ví dụ:
  • She is in the (= her) garden

The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật

Ví dụ:
  • The whale = whales (loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh)
Lưu ý: Nhưng đối với “man” khi mang nghĩa "loài người" tuyệt đối không được dùng the.
Ví dụ
  • Since man lived on the earth (kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này)
Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội.
Ví dụ
  • The small shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới quan chức cao cấp

The + adj: 

Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xem là các danh từ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.
Ví dụ:
  • The old = The old people/ The unemployed/ The disabled are often very hard in their moving
  • The + tên các vùng/ khu vực đã nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lịch sử
Ví dụ
  • The Sahara (desert)/ The Siberia (tundra)/ The Normandic
  • The + East/ West/ South/ North + Danh từ
Ví dụ:
  • The North/ South Pole (Bắc/ Nam Cực), The East End of London (Khu đông Lôn Đôn).
Lưu ý: Nhưng không được dùng THE trước các từ này nếu nó đi liền với tên châu lục hoặc quốc gia: West Germany, North America...
  • The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông
Ví dụ
  • The Back Choir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles.
  • The + tên gọi các tờ báo (không tạp chíWink/ tàu biển/ các khinh khí cầu.
Ví dụ
  • The Times/ The Titanic/ The Hindenberg
  • The + họ một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà
Ví dụ
  • The Smiths = Mr/ Mrs Smith and children
Dùng trước tên họ của một người để xác định người đó trong số những người trùng tên.

Không được dùng "the" trước các danh từ chỉ bữa ăn trong ngày trừ các trường hợp đặc biệt.
Ví dụ
  • We ate breakfast at 8 am this morning
  • The dinner that you invited me last week were delecious.
Không được dùng "the" trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school, class, college, univercity v.v... khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính.
Ví dụ
  • Students go to school everyday.
  • The patient was released from hospital.
Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính bắt buộc phải dùng "the".
Ví dụ
  • Students go to the school for a class party.
  • The doctor left the hospital afterwork
Một số trường hợp đặc biệt:
  • Go to work = Go to the office.
  • To be at work
  • To be hard at work (làm việc chăm chỉ)
  • To be in office (đương nhiệm) To be out of office (Đã mãn nhiệm)
  • Go to sea = đi biển (như những thủy thủ)
  • Go to the sea = ra biển, thường để nghỉ
  • To be at the sea: ở gần biển
  • To be at sea (ở trên biển) trong một chuyến hải hành.
  • Go to town: Đi vào trung tâm/ Đi phố - To be in town (ở trung tâm) khi town là của người nói.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 

VỀ CHÚNG TÔI

Du học TinEdu là công ty thành viên của TIN Holdings - thương hiệu lớn, uy tín hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn du học. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong nghề, Chúng tôi đã tư vấn và thực hiện thành công hàng ngàn hồ sơ cho du học sinh toàn quốc.

VĂN PHÒNG TP.HCM

Địa chỉ: Tòa nhà TIN Holdings, 399 Nguyễn Kiệm, P.9, Q. Phú Nhuận

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline: 0948 748 368

Email: cs@tinedu.vn

 

VĂN PHÒNG ĐÀ LẠT

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline / Zalo / Viber: 0948 748 368

Email: cs@tinedu.vn

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Địa chỉ: P.608, Tầng 6, 142 Lê Duẩn, Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline / Zalo / Viber: 0948 748 368

Email: cs@tinedu.vn

 

VĂN PHÒNG ĐẮK LẮK

Địa chỉ: 55 Lý Thái Tổ, Phường Tân Lợi, TP. Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline: 0941 37 88 33

Email: cs@tinedu.vn

LIÊN KẾT