Thứ Hai, 18 tháng 1, 2016

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH - Bài 7

Chào các bạn, trong bài học Ngữ pháp tiếng Anh ngày hôm nay, chúng ta sẽ đến với hai thì cuối cùng trong loạt 12 thì cơ bản. Đó là thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn. Hai thì này nằm trong loạt thì tương lai nên khá đơn giản.

Nội dung video Ngữ pháp tiếng anh - Bài 7

11/ Tương lai hoàn thành (Future Perfect)

a) Cách sử dụng (Usage)

  • Diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm trong tương lai, trong câu thường có các từ: by, before, by the time,…
Ví dụ: By 9.pm tomorrow, I’ll have finished the report.
  • Diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.
Ví dụ: By the time she comes back tomorrow, I’ll have finished my work.

Với “by the time” hoặc “before” sẽ có hai công thức.
  • by the time / before + hiện tại đơn, tương lai hoàn thành
  • by the time / before + quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành

ngữ pháp tiếng anh
Học ngữ pháp tiếng Anh qua các thì

b) Công thức (Formula)

Forms
(các thể)
Formula
(công thức)
Using for remain
(các ngôi khác)
The singular third
(ngôi thứ 3 số ít)
Affirmative
(câu xác định)
S + will / shall + have + V3/ed+ O
You will have walked.
He will have walked.
Negative
(câu phủ định)  
S + will / shall + not + have + V3/ed+O
(will not = won’t/shall not = shan’t)
You will not have walked.
He will not have walked.
Interrogative
(câu nghi vấn)
Will / Shall + S  +  have + V3/ed+ O?
Will you have walked?
Will he have walked?
Negative interrogative
(câu phủ định nghi vấn)
Will / Shall + not + S  + have + V3/ed+ O
Won’t you have walked ?
Won’t he have walked ?

Chú ý: Không dùng thì này sau các liên từ chỉ thời gian: when, as soon as,….

12/ Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous)

a) Cách dùng (Usage)

  • Diễn tả một hành động sẽ bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến một thời điểm cho trước trong tương lai. Ý muốn nhấn mạnh sự tiếp diễn liên tục của sự việc.

b) Công thức (Formula)

Forms
(các thể)
Formula
(công thức)
Using for remain
(các ngôi khác)
The singular third
(ngôi thứ 3 số ít)
Affirmative
(câu xác định)
S+will/shall+have + been +V-ing+O
You will have been 
walking.
He will have been 
walking.
Negative
(câu phủ định)  
S+will/shall+not+have+been +V-ing+O
(will not = won’t/shall not = shan’t)
You will not have been 
walking.
He will not have been
walking.
Interrogative
(câu nghi vấn)
Will/Shall+S+have+been+ V-ing  +  O?
Will you have been
 walking?
Will he have been 
walking?
Negative interrogative
(câu phủ định nghi vấn)
Will/Shall+not+S+have+been +V-ing+O?
Won’t you have been 
walking ?
Won’t he have been 
walking ?

Sau đây là một số bài tập liên quan đến hai thì là tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn.

1) This spring, the twins (attend) _______ culinary school for two years.

2) Danielle (not give) ________ her speech by the time Andrew gives his

3) By the end of the year, our church’s attendance (increase) _______ by at least 10 percent per year
for the past 20 years.

4) How much rent___ the tenants (pay) _______by the end of the year?

5) When Mr. Ramirez retires, he (teach) _________ for 34 years.

6) Brent (read) ______ more books than Trish by the end of the summer.

7) The harpist needs a break. After this piece, she (play) ________ for two hours straight.

8) By 2012, will our city (recover) ______ from the hurricane for ten years.

9) ___you (finish) _____ your teaching when the semester ends?

10) The farmer (not harvest) _____ all of his corn by the middle of August.

11) How many trees ___ the crew members (plant) _______ when they finish today?

12) Will Mankind (print) _______ books by machine for around 600 years by the year 2039?

13) The deer (survive)_____ when this harsh winter ends.
ngữ pháp tiếng anh
Luyện tiếng Anh hàng ngày
Đáp án:

1) This spring, the twins (attend) __ will have been attending _____ culinary school for two years.

2) Danielle (not give) __ won’t have given ______ her speech by the time Andrew gives his

3) By the end of the year, our church’s attendance (increase) ___ will have increased/will have been
increasing (tùy theo quan điểm của người nói, đều được)______ by at least 10 percent per year
for the past 20 years.

4) How much rent___will ____ the tenants (pay) __have paid_____by the end of the year?

5) When Mr. Ramirez retires, he (teach) ___will have been teahing______ for 34 years.

6) Brent (read) __will have read_____ more books than Trish by the end of the summer

7) The harpist needs a break. After this piece, she (play) __will have been playing _______ for two
hours straight.

8) By 2012, will our city (recover) ___have recovered ____ from the hurricane for ten years.

9) Will you (finish) __have finished_____ your teaching when the semester ends?

10) The farmer (not harvest) ___won’t have harvested ___ all of his corn by the middle of August.

11) How many trees __will__ the crew members (plant) ____have planted____ when they finish
today?

12) Will Mankind (print) __have been printing_____ books by machine for around 600 years by the
year 2039?

13) The deer (survive)__will have survived ____ when this harsh winter ends. (từ when + HTĐ ở
đây cũng chỉ tương lai và vế kia mang nghĩa hoàn thành)

Qua những chia sẻ trên nhóm dịch thuật tiếng anh thuộc công ty dịch thuật Việt Uy Tín hy vọng bạn đã làm quen được các điểm ngữ pháp khó nhất trong tiếng anh. Chúc các bạn thành công!

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH - Bài 6 P2

Trong bài học ngày hôm nay, tôi hướng dẫn thêm cho các bạn một thì khá dễ trong tiếng Anh, khi xem qua bài viết này chắc chắn các bạn sẽ có được một kiến thức vững chắc về cấu trúc trong tiếng Anh. Đó là thì tương lai tiếp diễn. Bây giờ chúng ta vào thì thứ 10 trong bài học ngữ pháp tiếng Anh.

Nội dung video Ngữ pháp tiếng anh - Bài 6

10/ Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous)

a) Cách sử dụng (Usage)

- Diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm trong tương lai.
Ví dụ:
  • At 9.am tomorrow, I’ll be learning English. (Vào 9 giờ sáng mai, tôi đang học tiếng Anh.)
  • At this time next year, he’ll be flying to the US. (Vào giờ này năm sau, anh ấy đang bay tới Mỹ.)

ngữ pháp tiếng anh
Học ngữ pháp tiếng Anh cơ bản
- Một hành động không có dự định trước nhưng xảy ra như một thường lệ.
Ví dụ:
  • If you come at 5 tomorrow, I’ll be cleaning the house. (Nếu ngày mai 5 giờ anh ấy đến, tôi đang lau nhà.)
  • When you meet her, she’ll be wearing a dress. (Khi bạn gặp cô ấy, cô ấy sẽ đang mặc bộ váy màu đỏ.)
Các trạng từ thường dùng trong thì tương lai tiếp diễn: at this time tomorrow, at this time next week, at this time next month, at this time next year,…

b) Công thức (Formula)

Forms
(các thể)
Formula
(công thức)
Using for remain
(các ngôi khác)
The singular third
(ngôi thứ 3 số ít)
Affirmative
(câu xác định)
S+will/shall+be+V-ing+O
You will be walking.
He will be walking.
Negative
(câu phủ định)  
S+will/shall+not+be+V-ing + O
(will not = won’t/shall not = shan’t)
           
You will not be walking.
    
He will not be walking.
Interrogative
(câu nghi vấn)
Will/Shall+S+be+V-ing+O?
Will you be walking?
Will he be walking?
Negative interrogative
(câu phủ định nghi vấn)
Will/Shall+not+S+be+V-ing + O?
Won’t you be walking ?
Won’t he be walking ?

Sau đây là các bài tập:

1. I'm going on holiday on Saturday. This time next week I……. on a beach in the sea.
  • a. will lie b. am lying c. will be lying d. should be lying
Đáp án: c.

2. Can I borrow your bike on Monday? I'm sorry, but……….. it.
  • a. I'll be using b. used c. use d. have used
Đáp án: a. Câu này chỉ tương lai không dự định và mang tính chất thường lệ.

3. At nine this evening, I (watch) the news.
  • a. Will watch b. Will be watching c. Watch d. have watched
Đáp án: b.

Bài tập thêm:

1. A: I don't feel well enough to go to the station to meet him.

B: I (meet) him for you. But how I (recognize) him ?

A: He's small and he (wear) a black cap

2. A: This place is dirty

B: Oh, I'm sorry. I (bring) you another

3. In a few minutes' time when the clock trikes six, I (wait) for you here

4. If you call her at six , she ( probably practise) the piano

5. If he work hard, he (pass) the entrance exam to the university

Đáp án:

1. A: I don't feel well enough to go to the station to meet him.

B: I will meet him for you. But how I can/will recognize him ?

A: He's small and he will be wearing a black cap

2. A: This plate is dirty

B: Oh, I'm sorry. I will bring you another

3. In a few minutes' time when the clock strikes six, I will be waiting for you here

4. If you call her at six, she will be probably practising the piano

5. If he work hard, he will pass the entrance exam to the university ( Câu điều kiện loại 1)
ngữ pháp tiếng anh
Học tiếng Anh mỗi ngày
Tôi đã sửa một số câu ở thì tương lai tiếp diễn kết hợp với tương lai đơn, đây là hai thì rất dễ trong Ngữ pháp tiếng Anh. Trong bài học sau, tôi sẽ hướng dẫn thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn, sẽ là hai thì cuối cùng trong loạt 12 thì cơ bản rất quan trọng. Sau khi học xong, tôi sẽ tổng hợp lại cách chia 12 thì này và chỉ những chỗ hay nhầm lẫn. Xin chào và hẹn gặp lại!

Bài viết được nhóm dịch thuật tiếng anh thuộc công ty dịch thuật Việt Uy Tín sưu tầm và chia sẻ. Chúc các bạn thành công!

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH - Bài 6 P1

Trong bài học ngày hôm nay thì tôi sẽ giới thiệu một thì nữa trong số 12 thì cơ bản trong Ngữ pháp tiếng Anh. Đó là thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn. Những thì khó nhất chúng ta đã đi qua rồi, 4 thì còn lại là 4 thì tương lai, đây là thì khá dễ.

Nội dung video Ngữ pháp tiếng anh - Bài 6

9/ Thì tương lai đơn (Simple future)

a) Cách sử dụng (Usage)

  • Diễn tả lời tiên đoán về sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, thường thể hiện ý chủ quan của người nói (không chắc chắn có thể xảy ra hoặc không xảy ra).
Ví dụ:
  • I hope everything will be OK soon. (Tôi hy vọng mọi thứ sẽ trở nên tốt đẹp sớm thôi.)
  • I think they will pass the exam. (Tôi nghĩ rằng họ sẽ vượt qua kỳ thi.)
Nếu không có “I hope” hay “I think” chúng ta có thể dùng các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai.

- Đề cập sự việc sẽ được thực hiện trong tương lai (chưa có dự định trước khi nói). Một số thì tương lai có dự định như là thì hiện tại tiếp diễn hay thì tương lai gần.

  • Ví dụ: I feel very tired – I shall take you to the doctor. (Con cảm thấy mệt – Mẹ sẽ đưa con đến bác sỹ)

Các trạng từ thường hay dùng trong thì tương lai là:
  • Tomorrow (ngày mai): Tomorrow, I’ll go camping.
  • Next month/year/summer/Sunday/term/
  • In the future / in 2 years time / in 2 days: cần phân biệt trường hợp này với dạng có câu là “in the last 2 days / in the last 2 year”.

ngữ pháp tiếng anh
Các thì trong tiếng Anh

b) Công thức (Formula)

Forms
(các thể)
Formula
(công thức)
Using for remain
(các ngôi khác)
The singular third
(ngôi thứ 3 số ít)
Affirmative
(câu xác định)
S + will / shall + V + O
You will walk.
He will walk.
Negative
(câu phủ định)  
S + will / shall + not + V + O
(will not = won’t/shall not = shan’t)
You will not walk.
He will not walk.
Interrogative
(câu nghi vấn)
Will / Shall +  S + V + O?
Will you walk?
Will he walk?
Negative interrogative
(câu phủ định nghi vấn)
Will / Shall + not + S +V+O?
Won’t you walk ?
Won’t he walk ?

Lưu ý: Chúng ta không được dùng thì tương lai đơn trong các mệnh đề chỉ thời gian như when, as soon as, before, after, until, while, if, once=when=as,…cho dù ý của nó chỉ tương lai nhưng không được dùng thì tương lai mà chỉ dùng thì hiện tại đơn.

  • Ví dụ: When he comes, I’ll call you. (Khi anh ấy đến, tôi sẽ gọi cho bạn.)

Mặc dù anh ta chưa đến nhưng vẫn không được dùng “when he will come”. Nếu như các thì này trong quá khứ thì nó là kiểu khác nữa..
  • I’ll go home as soon as I finish my work. (Tôi sẽ về nhà ngay sau khi tôi làm xong việc của tôi.)
Sau đây là một số bài tập:

1. Chelsea………. next Monday.
  • a. wins b. will win c. would win d. is winning
Đáp án: b.

2. As soon as he……….. a certificate in English, he will apply for a job.
  • a. would get b. got c. gets d. will get
Đáp án: c.

3. I think the weather…….. nice later.
  • a. will be b. be c. is d. has been
Đáp án: a.

4. She……… very angry when she knows this.
  • a. shall be b. has been c. will have been d. will be
Đáp án: d.

5. You…….. here for my party, won't you?
  • a. shall be b. won't be c. will be d. are going to be
Đáp án: c. Đây là dạng câu hỏi đuôi.

6. I…… here at the end of the month.
  • a. will leave b. would leave c. would have left d. is leaving
Đáp án: a.

7. I hope everything……… fine.
  • a. is b. was c. would be d. will be
Đáp án: d

8. A: This place is dirty
    B: Oh, I'm sorry. I ………you another
  • a. to bring b. bring c. will bring d. won’t bring
Đáp án: c.

ngữ pháp tiếng anh
Học tiếng Anh qua các thì cơ bản
9. If you take a taxi , you ……… the train
  • a. catch b. will catch c. will have caught d. would catch
Đáp án: b. Đây là câu điều kiện loại 1.

10. ………until the manager returns
  • a. not leave b. Don’t leave c. will leave d. won’t leave
Đáp án: b. Trong câu này không có chủ ngữ để chia động từ và đây là câu dạng mệnh lệnh. Một số câu mệnh lệnh: Wait here!, Stand up!, Don’t move!.

11. I ………until the manager returns
  • a. will leave b. leave c. won’t leave d. not leave
Đáp án: c

Nhóm dịch thuật tiếng anh thuộc công ty dịch thuật Việt Uy Tín hy vọng bạn đã nắm rõ được các thì cơ bản trong ngữ pháp tiếng anh. Chúc các bạn thành công!

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH - Bài 5 P3

Xin chào, hôm nay tôi sẽ giới thiệu cho các bạn hai thì nằm trong loạt 12 thì cơ bản trong Ngữ pháp tiếng Anh. Đó là thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn, để biết thì này sử dụng như thế nào, được nói trong trường hợp nào, mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây.

Nội dung video Ngữ pháp tiếng anh - Bài 5

7/ Thì quá khứ hoàn thành ( Past perfect)


a) Cách sử dụng (Usage)

  • Diễn tả một hành động hay một sự việc xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
Ví dụ:

  • I had brushed my teeth before I went to bed last night. (Tôi đánh răng trước khi đi ngủ vào tối qua.)
  • After I had brushed my teeth, I went to bed last night. (Sau khi tôi đánh răng thì tôi đi ngủ vào tối qua.)
  • When I arrived home yesterday, everyone had gone to bed. (Hôm qua tôi về nhà thì mọi người đi ngủ hết rồi.)

ngữ pháp tiếng anh
Học ngữ pháp tiếng Anh qua các thì cơ bản
- Diễn tả một hành động hay một sự việc xảy ra trước một thời điểm nào đó trong quá khứ.

  • Ví dụ: She had finished her work before 4 pm yesterday. (Cô ấy đã hoàn thành công việc trước 4 giờ vào hôm qua.)

-Thì quá khứ hoàn thành còn được dùng trong cấu trúc câu đảo ngữ, mà cũng rất hay thi và kiểm tra. Cấu trúc:
  • Hardly + had + S + PII + when + thì quá khứ (Vừa xong…thì…)
  • No sooner + had + S + PII + than + thì quá khứ (Vừa xong…thì…)
Ví dụ: Hardly had my mother hung the clothes out when it rainned.

Trong ví dụ này ta đảo “had” lên trước nhưng đây không phải là câu hỏi, nó chỉ là câu trần thuật bình thường và đây là dạng câu đảo ngữ.

b) Công thức (Formula)


Forms
(các thể)
Formula
(công thức)
Using for remain
(các ngôi khác)
The singular third
(ngôi thứ 3 số ít)
Affirmative
(câu xác định)
S + had + V3/ed + O
You had walked.
He had walked.
Negative
(câu phủ định)  
S + had + not  (hadn’t)+ V3/ed + O  
           
You had not walked.    
    
He had not (hadn’t) walked.   
Interrogative
(câu nghi vấn)
Had + S + V3/ed + O?
Had  you  walked?
Had he walked?
Negative interrogative
(câu phủ định nghi vấn)
Hadn’t + S + V3/ed  + O?
Hadn’t you walked?
Hadn’t he walked?

8/ Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous)


Càng về sau thì các thì càng ngắn lại, càng đơn giản hơn vì nó ăn theo các thì trước.

Các bạn đã học thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, trong đó thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn ăn theo thì hiện tại hoàn thành, nên thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cũng là thì ăn theo thì quá khứ hoàn thành và nó nhấn mạnh đến tính tiếp diễn của hành động.

a) Cách sử dụng (Usage)

Ví dụ: I had been waiting for her for 3 hours before she came. (Tôi đã đợi cô ấy được 3 tiếng trước khi cô ấy đến).

Từ “wait” là một trong số những từ nên chia ở thì tiếp diễn. Vì chờ đợi là một quá trình, nếu cô ấy không đến thì tôi vẫn đợi tiếp. Ngoài ra còn một số động từ rất hay chia ở thì tiếp diễn: live, work, drive, study,…

b) Công thức (Formula)



Forms
(các thể)
Formula
(công thức)
Using for remain
(các ngôi khác)
The singular third
(ngôi thứ 3 số ít)
Affirmative
(câu xác định)
S + had + been + V-ing + O
You had been walking.
He had been walking.
Negative
(câu phủ định)  
S + had + not  (hadn’t)+ been + V-ing+ O   
You hadn’t been walking.
He hadn’t been walking. 
Interrogative
(câu nghi vấn)
Had + S + been + V-ing + O?
Had you been walking?
Had he been walking?
Negative interrogative
(câu phủ định nghi vấn)
Hadn’t  + S  + been + V-ing  + O?
Hadn’t you been walking?
Hadn’t he been walking?

Chú ý: Thì này người ta có xu hướng ít sử dụng và không đổi sang thể bị động ở thì này.
ngữ pháp tiếng anh
Học tiếng Anh mỗi ngày
Nhóm dịch thuật tiếng anh thuộc công ty dịch thuật Việt Uy Tín hy vọng các bạn đã thành thạo cách chia thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng anh sao cho phù hợp nhất. Chúc các bạn học ngữ pháp tiếng Anh thành công!

 

VỀ CHÚNG TÔI

Du học TinEdu là công ty thành viên của TIN Holdings - thương hiệu lớn, uy tín hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn du học. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong nghề, Chúng tôi đã tư vấn và thực hiện thành công hàng ngàn hồ sơ cho du học sinh toàn quốc.

VĂN PHÒNG TP.HCM

Địa chỉ: Tòa nhà TIN Holdings, 399 Nguyễn Kiệm, P.9, Q. Phú Nhuận

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline: 0948 748 368

Email: cs@tinedu.vn

 

VĂN PHÒNG ĐÀ LẠT

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline / Zalo / Viber: 0948 748 368

Email: cs@tinedu.vn

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Địa chỉ: P.608, Tầng 6, 142 Lê Duẩn, Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline / Zalo / Viber: 0948 748 368

Email: cs@tinedu.vn

 

VĂN PHÒNG ĐẮK LẮK

Địa chỉ: 55 Lý Thái Tổ, Phường Tân Lợi, TP. Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline: 0941 37 88 33

Email: cs@tinedu.vn

LIÊN KẾT