Thứ Sáu, 11 tháng 3, 2016

Từ vựng - Ngữ Âm Dành Cho Kỹ Năng Nói IELTS - Bài 12- Travel and Holidays - Phần 2

Xin chào các bạn! Hôm nay, mình sẽ giới thiệu với các bạn bài học tiếp theo của từ vựng - ngữ âm dành cho kỹ năng nói IELTS - Bài 12- Travel and Holidays - Phần 2. Tiếng Anh luôn cần thiết với mọi lứa tuổi, nó giúp ích rất nhiều trong giao tiếp, công việc và cuộc sống. Vì vậy, các bạn nên theo dõi bài viết này để tích lũy vốn kiến thức cần thiết cho mình.

Nội dung Video Từ vựng - Ngữ Âm Dành Cho Kỹ Năng Nói IELTS - Bài 12- Travel and Holidays - Phần 2

Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu 4 phần chính gồm: Sample sentences, Part 2 tips and practice, Vocabulary (famous place in HaNoi), Part 3 questions about places in Vietnam.

I. Sample sentences (Các mẫu câu)

Ở phần 1 chúng tan đã đưa ra những ý tưởng làm gì khi đi du lịch. Trong phần 2 này, tôi sẽ đưa ra cho các bạn những ví dụ cụ thể tránh bị lặp lại.

Take a backpacking trip and go tenting - Đi du lịch bụi và cấm trại.

Take a romantic stroll along the beach - Đi dạo dọc bãi biển.

Ex: I love going to the sea and I also love to take a romantic stroll along the beach in the afternoon and watch sunset.
Từ vựng - Ngữ Âm
Từ vựng - Ngữ âm về "Travel and Holidays"
Mẫu câu này có thể sử dụng trong part 1 hay part 2 thuộc chủ đề du lịch.

Have campfire nights - Đốt lửa trại. Đây là hình thức khá phổ biến khi đi du lịch, cắm trại.

Try to get discount on souvenirs - Cố mua đồ lưu niệm giảm giá. 

Ex: Sometimes I go travelling and I try to get discount on souvenris, so I could take them home and give them to my family members.

Hang out at local coffee shops and do people watching - Lang thang cà phê quán xá và ngắm người đi lại.

Ex: In my free time, sometimes I love to hang out at local coffee shops. We have a lot of fun together and also we do people watching and just relax.



Take pictures and go sightseeing - Chụp ảnh và đi ngắm cảnh.

II. Part 2 tips

Các bạn sẽ có 1 phút để chuẩn bị trước khi nói và một số lưu ý cần phải làm là:
  • Ghi ra các từ khóa mà bạn muốn sử dụng trong bài nói của mình, đừng viết cả câu, vì chỉ có 1 phút sẽ không kịp thời gian.
  • Viết những từ vựng không phổ biến, gây ấn tượng với người nghe.
  • Lưu ý về thì của động từ, cần nói chủ đề mà giáo viên đưa ra. Bạn có 1 phút để chuẩn bị và 2 phút để nói về chủ đề đó.
  • Có tối đa 2 phút để nói, bạn được phép kết thúc từ 1,5 phút đến 2 phút, nên sử dụng hết 2 phút đó để nói.
  • Vào đề từ từ bằng cách giới thiệu trực tiếp về chuyến đi đến đâu và sử dụng các mẫu câu “who”, “whom”, “which”.
Ex: I’m going to talk about a trip to Nha Trang which was really lovely and great.

Nên làm theo thứ tự mà giáo viên đã hướng dẫn, bạn sẽ dành được nhiều thời gian hơn cho các câu có nhiều ý tưởng và từ vựng, dành một ít thời gian cho câu ngắn, không nên phân chia đều từng phần.

Bạn có thể thêm vào những ý tưởng bên ngoài để bài nói trở nên hay hơn. Nếu sử dụng những từ ngữ Việt Nam thì cần phải giải thích và nói thật chậm để người khác có thể hiểu được.

Lưu ý: Khi người khác hỏi bạn đi du lịch với ai, không thể nói đi với bạn bè của mình mà cần phải thêm thông tin về người này, miêu tả sơ lược về họ.
Từ vựng - Ngữ Âm
Giải thích và nói thật chậm khi sử dụng từ ngữ Việt Nam
Bây giờ, chúng ta cùng tìm hiểu về những thắng cảnh bằng tiếng Việt ở Hà Nội mà các du khách muốn tham quan. đó là: pagodas, shool, lakes, tailor shops, parks.

Ex: When you come to HN, really I think you should try some foods at noodle restaurants.

Một số từ chỉ thắng cảnh ở Hà Nội thường gặp:

Mausoleum 

Ho Chi Minh Mausoleum (Lăng Hồ Chí Minh) 

Street sellers (người bán hàng rong) 

Children

Noodle restaurants (tiệm phở) 

The Ole Quarter (phố cổ) 

The temple of literature (Văn Miếu) 

Food 

Traffic

Flower stalls (sạp hoa) 

Boulevards (đường lớn) 

Elderly people (những người cao tuổi)
Để biết thêm nhiều từ vựng, bạn hãy tìm và theo dõi clip của những người nước ngoài quay ký sự về các thành phố hoặc quốc gia du lịch. Trong clip này bạn sẽ nghe thấy họ nhắc đến những địa điểm ở Hà Nội.

III. Part 3 practice questions

Trong phần thực hành part 3 của từ vựng – ngữ âm này, bạn sẽ nói về người khác, văn hóa, xã hội. Bạn nên linh hoạt để dung hòa cả part 1, part 2, part 3. Đối với part 3, câu trả lời thường từ 45 giây đến 1 phút, vì vậy cần bố trí và sử dụng từ vựng hợp lý.

Ex: What would you recommend a visitor to do in your city?

Bạn nên triển khai ý cho câu trả lời với những từ vựng cấp độ khó hơn để có thêm điểm và hoàn thiện tốt bài nói của mình.

Để đạt được điểm cao trong bài nói ILETS, các bạn nên sử dụng hiệu quả từ vựng và xem lại những gì mà tôi đã giới thiệu ở trên. Các bạn cũng có thể chia sẻ cho bạn bè của mình những bài viết này, nó có thể giúp mọi người nói tốt hơn. Mời bạn đón xem bài viết tiếp theo của từ vựng – ngữ âm dành cho kỹ năng nói IELTS để nâng cao kiến thức về phần này nhé. Xin chào và hẹn gặp lại!

Mọi chi tiết xin liên hệ nhóm dịch công chứng lấy ngay hay bộ phận làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc công ty dịch thuật Việt Uy Tín. Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi sẵn sàng giải đáp những thắc mắc của các bạn.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 

VỀ CHÚNG TÔI

Du học TinEdu là công ty thành viên của TIN Holdings - thương hiệu lớn, uy tín hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn du học. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong nghề, Chúng tôi đã tư vấn và thực hiện thành công hàng ngàn hồ sơ cho du học sinh toàn quốc.

VĂN PHÒNG TP.HCM

Địa chỉ: Tòa nhà TIN Holdings, 399 Nguyễn Kiệm, P.9, Q. Phú Nhuận

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline: 0948 748 368

Email: cs@tinedu.vn

 

VĂN PHÒNG ĐÀ LẠT

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline / Zalo / Viber: 0948 748 368

Email: cs@tinedu.vn

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Địa chỉ: P.608, Tầng 6, 142 Lê Duẩn, Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline / Zalo / Viber: 0948 748 368

Email: cs@tinedu.vn

 

VĂN PHÒNG ĐẮK LẮK

Địa chỉ: 55 Lý Thái Tổ, Phường Tân Lợi, TP. Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline: 0941 37 88 33

Email: cs@tinedu.vn

LIÊN KẾT