Thứ Sáu, 29 tháng 1, 2016

Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Bài 1 Phần 4

Chào mừng các bạn đến với chương trình tự học tiếng Anh giao tiếp. Ở trong phần bài học trước, các bạn đã học thuộc được hai mươi cụm từ và ba câu hỏi “Yes – No question”. Hôm nay, chúng ta sẽ đến với phần bài học mới về hội thoại.

Hướng dẫn tự học tiếng anh giao tiếp Bài 1 Phần 4

Đầu tiên, chúng ta sẽ ôn lại ba mẫu câu này trước khi sang phần học mới.
  • Q1 – Do you + V …?
Ở mẫu câu đầu tiên này, chúng ta sử dụng với một động từ mà thôi. Ví dụ: “Do you learn English?”.
  • Q2 – Do you + V + V …?
Mẫu câu thứ hai khác với mẫu câu đầu tiên. Ở mẫu câu thứ hai, chúng ta có hai động từ. Ví dụ: “Do you like to learn English?”. Các bạn lưu ý, khi trả lời “Yes” hoặc “No” phải lặp lại nhiều lần để có thể thuộc, quen dần và chúng ta có thể trả lời ngắn sau.
  • Q3 – Do you + know how to + V …?
Ở đây, các bạn thấy khác với mẫu câu thứ hai. Đó là cũng có hai động từ, nhưng trong mẫu câu thứ ba này, khi muốn biết cách làm cái gì đó như thế nào thì chúng ta phải bỏ cụm động từ “know how to” vào và gắn với một động từ khác. Ví dụ: “Do you know how to learn English?”.
tự học tiếng Anh giao tiếp
 Tự Học tiếng Anh giao tiếp
Chúng ta đã ôn và nắm được ba câu hỏi này. Các bạn phải vận dụng tất cả những gì đã học ở trên: hai mươi cụm từ và ba câu hỏi này cùng với cách trả lời cho từng câu hỏi. Chúng ta sẽ vận dụng tất cả vào trong đoạn hội thoại thực tế như thế nào? Trong bài học ngày hôm nay, các bạn sẽ biết cách làm sao mở đầu một đoạn hội thoại và cách đóng nó lại như thế nào. Mời các bạn đến với phần tiếp theo trong bài tự học tiếng Anh giao tiếp.

Để các bạn có thể nói một cách phản xạ và trôi chảy thì chúng ta phải thuộc những cụm từ này. Bây giờ, tôi sẽ hướng dẫn các bạn học thuộc cách *Opening ways* này. Nào, mời bạn đọc lại một lần nữa và thực hành theo giống như trên màn hình.
  • Hello / hi.
Khi các bạn chào ai đó thường mình sẽ thấy mọi người hay giơ hai ngón tay. Chúng ta hãy làm theo để nhớ nó. Trong thực tế, các bạn không muốn sử dụng cử chỉ này cũng không sao cả. Nhưng trong bài học này, để thuộc và nhớ nó, bắt buộc các bạn phải làm. Chúng ta cùng làm lại lần nữa.

Kế đến, chúng ta sẽ hỏi tiếp những cụm từ tiếp theo.
  • How are you?/How do you do?
  • How are you doing?/How have you been?
Đây là bốn câu hỏi mà chúng ta thường để hỏi sức khỏe của nhau. Chúng ta cùng hỏi lại cái này hãy ngẩng đầu lên và hỏi. Nào, mời bạn cùng làm với tôi.

Chúng ta tiếp đến câu thứ ba.
  • What’s happening?/What’s up?
Những câu trên có nghĩa là “Chuyện gì xảy ra vậy?”. Chúng ta sẽ mở lòng bàn tay ra và hỏi. Mời các bạn cùng làm lại ba cách “Opening” này.

Chúng ta cùng tiếp tục câu hỏi tiếp theo.
  • What’s new? What’s up? – Có chuyện gì mới xảy ra?
Chúng ta đã thuộc được bốn cách đã mở. Bây giờ, chúng ta đến với những câu tiếp theo.
  • Excuse me, May I ask you some question?
Các bạn lưu ý những chữ “s” trong câu này. Khi muốn hỏi ai một vài câu hỏi, chúng ta có thể giơ một vài ngón tay lên.
  • My name is…/What’s your name?
Thường khi nói những câu này, chúng ta sẽ để tay lên ngực biểu thị cho việc xưng hô của mình. Hoặc chúng ta sẽ nói:
  • May I know your name?
Sẽ rất lịch sự khi chúng ta nói câu này. Chúng ta tiếp tục.
  • Nice to meet you./ Nice to meet you too.
  • I’m very glad to meet you.
Khi nói ba câu này, chúng ta hãy cười vì như vậy sẽ có nghĩa “Tôi rất vui khi được gặp bạn”, điều này sẽ làm bạn dễ nhớ hơn. Như vậy, các bạn đã thuộc được những cách mở một đoạn hội thoại như thế này. Chúng ta hãy cùng ôn lại một lần nữa. Các bạn sẽ nói trước, sau đó tôi sẽ lặp lại để bạn có thể nhớ lại.
tự học tiếng Anh giao tiếp
 Tự Học giao tiếp tiếng Anh hàng ngày
Vậy là chúng ta đã thuộc xong những cách này. Để đóng được đoạn hội thoại, chúng ta sẽ bắt đầu học “Closing ways”. Tương tự như cách học “Opening ways”, các bạn sẽ đọc từng câu và cố gắng thuộc luôn những câu này. Mời bạn đọc theo tôi.
  • I got to go now, maybe another time, see you.
Có lẽ các bạn đã biết nghĩa của câu trên rồi. Để có thể học thuộc được, các bạn hãy múa theo tôi.
  • I guess I’d better go now. It’s getting late. – Tôi nghĩ là tôi phải đi. Trễ rồi.
Ở câu này, chúng ta sẽ chỉ vào cái đồng hồ và nói: “It’s getting late” - “Đã trễ rồi”. Hãy lặp lại cùng tôi.

Chúng ta tiếp tục với câu:
  • Well, I have an appointment now. I think I have to go.
“Ồ, chúng ta có một cuộc hẹn”, lúc này các bạn sẽ múa như đang mở cuốn sổ ra để coi lịch hẹn.
  • It’s really been great talking to you. Have a nice day.
Ở đây có nghĩa là “Nói chuyện với bạn vui quá”, vì thế các bạn phải cười khi nói câu này. Chúng ta tiếp tục.
  • I’m in quite hurry, too. So see you later. – Tôi đang vội. Hẹn gặp lại sau nhé.
We’re sorry that you have to leave. Well, take care of yourself. – Chúng tôi rất tiếc khi anh phải đi rồi. Vậy, bảo trọng nhé.
  • I hope we can get together again. – Tôi hy vọng chúng ta sẽ gặp lại nhau nữa.
  • I hope to see you again, keep in touch, please. – Tôi hy vọng sẽ thấy lại bạn lần nữa, giữ liên lạc nhé.
  • I hope you can come back to us. – Tôi hy vọng anh sẽ lại đến với chúng tôi nữa.
Chúng ta sẽ cùng thực hành lại những câu để kết thúc đoạn hội thoại. Nào, mời các bạn bắt đầu một lần nữa trước khi đến với bài tập làm đoạn hội thoại, mà chúng ta sẽ tự tạo ngay trong bài học này.

Sau khi các bạn đã thuộc cách mở và đóng, chúng ta cùng đến với phần bài tập hội thoại. Tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách để chúng ta vận dụng tất cả những gì đã học vào trong đoạn hội thoại. Trước tiên, khi thực hành bài tập này, các bạn hãy tưởng tượng để trả lời những câu hỏi.
Ví dụ:
  • A: Hello, My name is _____. What’s your name?
  • B: My name is _____.
  • A: Nice to meet you, ____Please call me ____
  • B: Nice to meet you, _____________________
Ở đây, các bạn sẽ thấy “A” sẽ chọn một cách để mở đoạn hội thoại. Sau đó, “B” sẽ trả lời. Tiếp tục các bạn có thể dùng những cách để chào hỏi. Tiếp đó, “A” sẽ dùng cách để chào hỏi.
  • A: How’s everything? – Mọi chuyện thế nào?
Và bắt đầu, “A” có thể dùng “pattern 1” chỗ này để hỏi và B sẽ trả lời “Yes” hoặc “No”. Vì chúng ta chỉ mới học ba mẫu câu, trong bài tập này các bạn sẽ sử dụng chúng.
  • A: (pattern 1: Do you + V?)                           B: Yes, I___ / No, I___
  • A: (pattern 2: Do you + V to V?)                   B: Yes, I___ / No, I___
  • A: (pattern 3: Do you know how to V?)         B: Yes, I___ / No, I___
Khi các bạn đã hoàn thành phần này, chúng ta sẽ đóng lại bài tập thứ nhất bằng cách:
  • A: Thank you for your answers.
  • B: No problem. I’m very happy to talk with you.
Để kiểm tra lại những gì đã học, phần cuối cùng, hãy làm bài tập mà chính các bạn sẽ tự tạo ra cho mình một đoạn hội thoại với ba mẫu câu chúng ta đã học. Các bạn cố gắng sử dụng nhiều từ vựng của bài học tự học tiếng Anh giao tiếp này để nhớ chúng.

Bài viết được công ty dịch thuật Việt Uy Tín chuyên cung cấp các dịch vụ dịch công chứng lấy ngay, giấy phép lao động và thẻ tạm trú cho người nước ngoài sưu tầm và chia sẻ. Chúc các bạn thành công!

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 

VỀ CHÚNG TÔI

Du học TinEdu là công ty thành viên của TIN Holdings - thương hiệu lớn, uy tín hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn du học. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong nghề, Chúng tôi đã tư vấn và thực hiện thành công hàng ngàn hồ sơ cho du học sinh toàn quốc.

VĂN PHÒNG TP.HCM

Địa chỉ: Tòa nhà TIN Holdings, 399 Nguyễn Kiệm, P.9, Q. Phú Nhuận

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline: 0948 748 368

Email: cs@tinedu.vn

 

VĂN PHÒNG ĐÀ LẠT

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline / Zalo / Viber: 0948 748 368

Email: cs@tinedu.vn

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Địa chỉ: P.608, Tầng 6, 142 Lê Duẩn, Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline / Zalo / Viber: 0948 748 368

Email: cs@tinedu.vn

 

VĂN PHÒNG ĐẮK LẮK

Địa chỉ: 55 Lý Thái Tổ, Phường Tân Lợi, TP. Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline: 0941 37 88 33

Email: cs@tinedu.vn

LIÊN KẾT