Thứ Hai, 18 tháng 1, 2016

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH - Bài 6 P1

Trong bài học ngày hôm nay thì tôi sẽ giới thiệu một thì nữa trong số 12 thì cơ bản trong Ngữ pháp tiếng Anh. Đó là thì tương lai đơn và tương lai tiếp diễn. Những thì khó nhất chúng ta đã đi qua rồi, 4 thì còn lại là 4 thì tương lai, đây là thì khá dễ.

Nội dung video Ngữ pháp tiếng anh - Bài 6

9/ Thì tương lai đơn (Simple future)

a) Cách sử dụng (Usage)

  • Diễn tả lời tiên đoán về sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, thường thể hiện ý chủ quan của người nói (không chắc chắn có thể xảy ra hoặc không xảy ra).
Ví dụ:
  • I hope everything will be OK soon. (Tôi hy vọng mọi thứ sẽ trở nên tốt đẹp sớm thôi.)
  • I think they will pass the exam. (Tôi nghĩ rằng họ sẽ vượt qua kỳ thi.)
Nếu không có “I hope” hay “I think” chúng ta có thể dùng các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai.

- Đề cập sự việc sẽ được thực hiện trong tương lai (chưa có dự định trước khi nói). Một số thì tương lai có dự định như là thì hiện tại tiếp diễn hay thì tương lai gần.

  • Ví dụ: I feel very tired – I shall take you to the doctor. (Con cảm thấy mệt – Mẹ sẽ đưa con đến bác sỹ)

Các trạng từ thường hay dùng trong thì tương lai là:
  • Tomorrow (ngày mai): Tomorrow, I’ll go camping.
  • Next month/year/summer/Sunday/term/
  • In the future / in 2 years time / in 2 days: cần phân biệt trường hợp này với dạng có câu là “in the last 2 days / in the last 2 year”.

ngữ pháp tiếng anh
Các thì trong tiếng Anh

b) Công thức (Formula)

Forms
(các thể)
Formula
(công thức)
Using for remain
(các ngôi khác)
The singular third
(ngôi thứ 3 số ít)
Affirmative
(câu xác định)
S + will / shall + V + O
You will walk.
He will walk.
Negative
(câu phủ định)  
S + will / shall + not + V + O
(will not = won’t/shall not = shan’t)
You will not walk.
He will not walk.
Interrogative
(câu nghi vấn)
Will / Shall +  S + V + O?
Will you walk?
Will he walk?
Negative interrogative
(câu phủ định nghi vấn)
Will / Shall + not + S +V+O?
Won’t you walk ?
Won’t he walk ?

Lưu ý: Chúng ta không được dùng thì tương lai đơn trong các mệnh đề chỉ thời gian như when, as soon as, before, after, until, while, if, once=when=as,…cho dù ý của nó chỉ tương lai nhưng không được dùng thì tương lai mà chỉ dùng thì hiện tại đơn.

  • Ví dụ: When he comes, I’ll call you. (Khi anh ấy đến, tôi sẽ gọi cho bạn.)

Mặc dù anh ta chưa đến nhưng vẫn không được dùng “when he will come”. Nếu như các thì này trong quá khứ thì nó là kiểu khác nữa..
  • I’ll go home as soon as I finish my work. (Tôi sẽ về nhà ngay sau khi tôi làm xong việc của tôi.)
Sau đây là một số bài tập:

1. Chelsea………. next Monday.
  • a. wins b. will win c. would win d. is winning
Đáp án: b.

2. As soon as he……….. a certificate in English, he will apply for a job.
  • a. would get b. got c. gets d. will get
Đáp án: c.

3. I think the weather…….. nice later.
  • a. will be b. be c. is d. has been
Đáp án: a.

4. She……… very angry when she knows this.
  • a. shall be b. has been c. will have been d. will be
Đáp án: d.

5. You…….. here for my party, won't you?
  • a. shall be b. won't be c. will be d. are going to be
Đáp án: c. Đây là dạng câu hỏi đuôi.

6. I…… here at the end of the month.
  • a. will leave b. would leave c. would have left d. is leaving
Đáp án: a.

7. I hope everything……… fine.
  • a. is b. was c. would be d. will be
Đáp án: d

8. A: This place is dirty
    B: Oh, I'm sorry. I ………you another
  • a. to bring b. bring c. will bring d. won’t bring
Đáp án: c.

ngữ pháp tiếng anh
Học tiếng Anh qua các thì cơ bản
9. If you take a taxi , you ……… the train
  • a. catch b. will catch c. will have caught d. would catch
Đáp án: b. Đây là câu điều kiện loại 1.

10. ………until the manager returns
  • a. not leave b. Don’t leave c. will leave d. won’t leave
Đáp án: b. Trong câu này không có chủ ngữ để chia động từ và đây là câu dạng mệnh lệnh. Một số câu mệnh lệnh: Wait here!, Stand up!, Don’t move!.

11. I ………until the manager returns
  • a. will leave b. leave c. won’t leave d. not leave
Đáp án: c

Nhóm dịch thuật tiếng anh thuộc công ty dịch thuật Việt Uy Tín hy vọng bạn đã nắm rõ được các thì cơ bản trong ngữ pháp tiếng anh. Chúc các bạn thành công!

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 

VỀ CHÚNG TÔI

Du học TinEdu là công ty thành viên của TIN Holdings - thương hiệu lớn, uy tín hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn du học. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong nghề, Chúng tôi đã tư vấn và thực hiện thành công hàng ngàn hồ sơ cho du học sinh toàn quốc.

VĂN PHÒNG TP.HCM

Địa chỉ: Tòa nhà TIN Holdings, 399 Nguyễn Kiệm, P.9, Q. Phú Nhuận

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline: 0948 748 368

Email: cs@tinedu.vn

 

VĂN PHÒNG ĐÀ LẠT

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline / Zalo / Viber: 0948 748 368

Email: cs@tinedu.vn

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Địa chỉ: P.608, Tầng 6, 142 Lê Duẩn, Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline / Zalo / Viber: 0948 748 368

Email: cs@tinedu.vn

 

VĂN PHÒNG ĐẮK LẮK

Địa chỉ: 55 Lý Thái Tổ, Phường Tân Lợi, TP. Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline: 0941 37 88 33

Email: cs@tinedu.vn

LIÊN KẾT