Thứ Sáu, 15 tháng 5, 2015

Động từ và đại từ trong tiếng Anh

Bài viết được chia sẽ bởi: Công ty dịch thuật Hà Nội  (Dịch thuật Việt Uy Tín)
Chuyên cung cấp dịch vụ: Dịch thuật tiếng anh

Qua bài này thì Blog học tiếng Anh hiệu quả muốn các bạn nắm được cách sử dụng các cặp động từ và đại từ trong tiếng Anh dễ nhầm lẫn và có một vài lời khuyên khi các bạn dung Sit hay set, Your hay you’re, There hay their hay they’re

Các cặp động từ và đại từ trong tiếng Anh dễ nhầm lẫn

Bài học các cặp động từ và đại từ trong tiếng Anh dễ nhầm lẫn hôm nay sẽ đưa ra các cặp động từ và đại từ để các bạn phân biệt tránh sự nhầm lẫn.

Lie/Lay

Rất ít người sử dụng chính xác lie và lay cũng như những dạng chia của chúng.
Động từ lie có nghĩa là năm, nằm nghỉ
Cón lay có nghĩa là xếp, đặt. Các dạng của lie / lay
  • lie, lies, lying, lay, lain
  • lay, lays, laying, laid, laid
Để có thể chia chính xác động từ lie / lay, bạn hãy chọn từ có nghĩa phù hợp nhất với câu rồi sau đó xem động từ nên chia ở thì nào thì phù hợp để đưa ra dạng đúng của từ.
Mình sẽ nêụ một số ví dụ sử dụng lie / lay
  • The garbage cans are lying in the middle of the street.
Ta dùng từ lie (nằm) thì sẽ phù hợp hơn vì nếu như dùng từ lay (đặt) thì phải chia ở bị động.
  • Keith told Nan to lay the mail on the table. [Yêu cầu dạng hiện tại]
  • The sandwiches lay in the sun for over an hour before we ate them. 
  • Yesterday afternoon, I lay down for an minute. [Yêu cầu dạng quá khứ]
  • Barry thought he had laid the papers near the photo machine. [Yêu cầu dạng phân từ]

Sit/Set

Sit có nghĩa là ngồi, còn Set có nghĩa là để, đặt.
Các dạng của sit / set
  • sit, sits, sitting, sat, sat
  • set, sets, setting, set, set
Để có thể chia chính xác sit / set thì bạn hãy chọn từ có ngĩa phù hợp nhất với câu rồi sau đó xem động từ nên chia ở thì nào thì phù hợp để đưa ra dạng đúng của từ
  • The speaker set the chair next to the podium.
  • The speaker sat in the chair next to the podium.

Rise/Raise

rise có nghĩa là lên cao, nổi lên, còn raise có nghĩa là đưa cái gì lên cao.
Sau raise phải là một bổ ngữ vì nó là ngoại động từ
Ví dụ:
  • Raise your leg, raise the flag, raise the objection, raise children.
Các dạng của rise / raise
  • rises, rise, rising, rose, risen
  • raises, raise, raising, raised, raised
Bạn nên chọn từ có nghĩa phù hợp nhất với câu để có thể chia đúng dạng của động từ rise hay raise
  • The moon rises a little bit earlier each day of the spring.
  • Without realizing it, we began to raise our voices.
  • The wave rose over two feet in the last hour.
Học tiếng Anh hiệu quả
Các cặp động từ và đại từ trong tiếng Anh dễ nhầm lẫn

Những cặp đại từ dễ nhầm lẫn

Its / It's

Its là tính từ sở hữu. Its có nghĩa là của cái đó
It's là phần rút gọn của it is hoặc it has.
Ví dụ
  • A doe will hide its [của nó—the doe] fawn carefully before going out to graze.
  • It's [it is] time we packed up and moved to a new location.
  • The new computer system has proven its [của nó] value.
  • We'll leave the game as soon as it's [it is] over.

Your/You're

Your là tính từ sở hữu có nghĩa là của bạn, anh, chị.
You're thì là phần rút gọn của you are.
Ví dụ
  • Is this your [của bạn] idea of a joke?
  • As soon as you're [you are] finished, you may leave.
  • Your [của bạn] friends are the people you most enjoy.
  • You're [you are] friends whom we value.

Whose/Who's

Whose là tính từ sở hữu có nghĩa là của ai, còn Who's thì là phần rút gọn của who is hoặc who has.
Ví dụ
  • Who's [Who is] in charge of the lighting for the show?
  • Whose [của ai] car was that?
  • This is the nurse who's [who is] on duty until morning.
  • Here is the man whose [của ai] car I ran into this morning.

Who / That / Which

Who để chỉ người, còn That để chỉ vật và Which thường được dùng để chỉ các mệnh đề không giới hạn miêu tả sự vật, sự kiện.
Ví dụ
  • There is the woman who helped me fix my flat tire.
  • The man who invented the polio vaccine died in 1995.
  • This is the house that Jack built.
  • The book that I wanted is no longer in print.
  • Abigail, who rescued my cat from the neighbor's tree, lives across the street.
  • Yassir Arafat, who heads the PLO, met with Israeli leaders.
  • The teacher asked us to read Lord of the Flies, which is my favorite novel.
  • Mt. Massive, which is the tallest peak in the Rocky Mountains, looms above Leadville, Colorado.

There / Their / They're

  • There là một trạng từ dùng để chỉ nơi hành động diễn ra hoặc sự vật được đặt ở đó.
  • Their là tính từ sở hữu có nghĩa là của họ, của chúng. 
  • They're là phần rút gọn của they are.
Trong các nhóm từ thường gây nhầm lẫn, đây là nhóm từ hay bị dùng sai nhất. Và sau đây các bạn sẽ được giới thiệu những cách đơn giản để phân biệt chúng. Từ there có bao gồm từ here trong đó vì thế mà bạn dùng từ here thay thế mà câu vẫn có nghĩa

Their có nghĩa là của họ, của chúng. Their có thể chuyển thành them. Nắm rõ điều này sẽ giúp bạn tránh được việc sử dụng sai tính từ sở hữu their.

Từ they're thực ra là một chữ a rất nhỏ. Khi đó they're sẽ trở thành they are và bạn sẽ không bao giờ dùng nhầm.
Ví dụ
  • There [here] is my paycheck.
  • The new chairs are in there [here].
  • Their [belonging to them] time has almost run out.
  • I wonder how they're [they are] going to work this out.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 

VỀ CHÚNG TÔI

Du học TinEdu là công ty thành viên của TIN Holdings - thương hiệu lớn, uy tín hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn du học. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong nghề, Chúng tôi đã tư vấn và thực hiện thành công hàng ngàn hồ sơ cho du học sinh toàn quốc.

VĂN PHÒNG TP.HCM

Địa chỉ: Tòa nhà TIN Holdings, 399 Nguyễn Kiệm, P.9, Q. Phú Nhuận

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline: 0948 748 368

Email: cs@tinedu.vn

 

VĂN PHÒNG ĐÀ LẠT

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline / Zalo / Viber: 0948 748 368

Email: cs@tinedu.vn

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Địa chỉ: P.608, Tầng 6, 142 Lê Duẩn, Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline / Zalo / Viber: 0948 748 368

Email: cs@tinedu.vn

 

VĂN PHÒNG ĐẮK LẮK

Địa chỉ: 55 Lý Thái Tổ, Phường Tân Lợi, TP. Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline: 0941 37 88 33

Email: cs@tinedu.vn

LIÊN KẾT