Thứ Năm, 6 tháng 8, 2015

Cách viết câu ngắn gọn và súc tích trong tiếng Anh

Bài viết được chia sẽ bởi: Công ty dịch thuật Hà Nội  (Dịch thuật Việt Uy Tín)
Chuyên cung cấp dịch vụ: Dịch thuật tiếng anh

Nội dung bài viết cách viết câu ngắn gọn và súc tích trong tiếng Anh:

Giám bớt phần thừa

Khi viết câu các bạn nên tránh lặp lại ý đã nói trước đó.
Ví dụ   
Many uneducated citizens who have never attended school continue to vote for better schools.
Ở câu trên uneducated citizens có cùng nghĩa với cụm who have never attended school vì vậy đó là một câu thừa.
Các bạn có thể sửa câu trên lại thành câu sau
Many uneducated citizens continue to vote for better schools.
Hiện tượng thừa từ cũng là hiện tượng phổ biến khi viết câu.
Một số trường hợp lặp từ thừa. Từ in đậm là từ chính xác.
  • 12 midnight - midnight
  • 12 noon - noon
  • 3 am in the morning - 3 am
  • absolutely spectacular/phenomenal - spectacular/phenomenal
  • a person who is honest - an honest person
  • a total of 14 birds - 14 birds
  • biography of her life - biography
  • circle around - circle
  • close proximity - proximity
  • completely unanimous - unanimous
  • consensus of opinion - consensus
  • cooperate together - cooperate
  • each and every - each
  • enclosed herewith - enclosed
  • end result - result
  • exactly the same - the same
  • final completion - completion
  • frank and honest exchange - frank exchange or honest exchange
  • free gift - gift
  • he/she is a person who - he/she
  • important/basic essentials - essentials
  • in spite of the fact that - although
  • in the field of economics/law enforcement - in economics/law enforcement
  • in the event that - if
  • job functions - job or functions
  • new innovations - innovations
  • one and the same - the same
  • particular interest - interest
  • period of four days - four days
  • personally, I think/feel - I think/feel
  • personal opinion - opinion
  • puzzling in nature - puzzling
  • refer back - refer
  • repeat again - repeat
  • return again - return
  • revert back - revert
  • shorter/longer in length - shorter/longer
  • small/large in size - small/large
  • square/round/rectangular in shape - square/round/rectangular
  • summarize briefly - summarize
  • surrounded on all sides - surrounded
  • surrounding circumstances - circumstances
  • the future to come - the future
  • there is no doubt but that - no doubt
  • usual/habitual custom - custom
  • we are in receipt of - we have receive
Học tiếng Anh hiệu quả
Cách viết câu ngắn gọn và súc tích trong tiếng Anh

Lặp những từ rút gọn

Co rất nhiều từ viết tắt được sử dụng nhiều. Mọi người thường dùng lặp những từ rút gọn mà không kiểm soát được.

Ví dụ họ thường nói "ATM machine" (máy ATM) nhưng ATM là từ viết tắt của Automated Teller Machine.

Chuyển mệnh đề thành cụm từ, cụm từ thành thán từ

Để có thể viết được một câu súc tích việc chuyển mệnh đề thành cụm từ, cụm từ thành từ mà không làm ảnh hưởng đến ý nghĩa của câu là điều hết sức quan trọng.

Chính vì vậy khi viết câu các bạn hãy lưu ý đến những mệnh đề hoặc cụm từ có thể lược bớt cho ngắn gọn và đơn giản hơn. Mệnh đề "which" thường có thể rút gọn thành một tính từ.

Tuy nhiên nên xem xét cẩn thận trước khi cắt bớt để tránh lược bỏ phần quan trọng của câu.
Ví dụ
Smith College, which was founded in 1871, is the premier all-women's college in the United States. Founded in 1871, Smith College is the premier all-women's college in the United States. Citizens who knew what was going on voted him out of office.

Knowledgeable citizens voted him out of office. Recommending that a student copy from another student's paper is not something he would recommend. He wouldn't recommend that a student copy from another student's paper. He would never tell a student to copy from another student's paper.

Ngoải ra mệnh đề đôi khi cũng có thể cắt bớt để trở thành từ đơn.
Ví dụ
Unencumbered by a sense of responsibility, Jasion left his wife with forty-nine kids and a can of beans. Jasion irresponsibly left his wife with forty-nine kids and a can of beans.

Lược bỏ những từ tăng cường không cần thiết

Các bạn hãy tránh sử dụng những từ như really, very, quite, extremely, severely khi chúng không thực sự cần thiết.

Tuy nhiên những từ nay không hẳn là phải biến mất hoàn toàn trong vốn từ của bạn mà bạn hãy dùng chúng đúng lúc đúng cách thì sẽ giúp làm tăng tính hiệu quả của nó.

Tránh thêm cấu trúc phụ

Trong bài cách viết câu ngắn gọn và súc tích trong tiếng Anh muốn nhắc các bạn nên tránh đặt thêm cấu trúc phụ. Thông thường chúng được bắt đầu bằng những từ như there is/are hoặc it is.
Ví dụ
There are twenty-five students who have already expressed a desire to attend the program next summer. It is they and their parents who stand to gain the most by the government grant.

Twenty-five students have already expressed a desire to attend the program next summer. They and their parents stand to gain the most by the government grant.

Lược bỏ những cụm từ tiếng Anh không cần thiết

Có một số từ không làm tăng thêm ngữ nghĩa của câu. Đó chính là phần khiến người đọc để phong người viết cho rằng họ nói khoác hoặc tệ hơn có thể khiến người đọc thấy buồn ngủ.

Mình sẽ cho các bạn một số ví dụ và lược bỏ phần thừa ở câu tiếng Anh phía dưới

All things considered, Connecticut's woodlands are in better shape now than ever before.
  • Connecticut's woodlands are in better shape now than ever before.
As a matter of fact, there are more woodlands in Connecticut now than there were in 1898.
  • There are more woodlands in Connecticut now than there were in 1898.
As far as I'm concerned, there is no need for further protection of woodlands.
  •  Further protection of woodlands is not needed.
This is because there are fewer farmers at the present time.
  • This is because there are fewer farmers now.
Woodlands have grown in area because of the fact that farmers have abandoned their fields.
  •  Woodlands have grown in area because farmers have abandoned their fields.
Major forest areas are coming back by means of natural processes.
  • Major forest areas are coming back through natural processes.
Our woodlands are coming back by virtue of the fact that our economy has shifted its emphasis.
  •  Our woodlands are coming back because our economy has shifted its emphasis.
Due to the fact that their habitats are being restored, forest creatures are also re-establishing their population bases.
  •  Because their habitats are being restored, forest creatures are also re-establishing their population bases.
The fear that exists among many people that we are losing our woodlands is uncalled for.
  •  The fear among many people that we are losing our woodlands is uncalled for.
The era in which we must aggressively defend our woodlands has, for all intents and purposes, passed.
  •  The era in which we must aggressively defend our woodlands has passed.
For the most part, people's suspicions are based on a misunderstanding of the facts.
  •  People's suspicions are based on a misunderstanding of the facts.
Many woodlands, in fact, have been purchased for the purpose of creating public parks.
  •  Many woodlands, in fact, have been purchased as public parks.
This policy has a tendency to isolate some communities.
  •  This policy tends to isolate some communities.
The policy has, in a manner of speaking, begun to Balkanize the more rural parts of our state.
  •  The policy has begun to Balkanize the more rural parts of our state.
In a very real sense, this policy works to the detriment of those it is supposed to help.
  •  This policy works to the detriment of those it is supposed to help.
In my opinion, this wasteful policy ought to be revoked.
  •  This wasteful policy ought to be revoked.
In the case of this particular policy, citizens of northeast Connecticut became very upset.
  •  Citizens of northeast Connecticut became very upset about his policy.
In the final analysis, the state would have been better off without such a policy.
  •  The state would have been better off without such a policy.
In the event that enough people protest, it will probably be revoked.
  •  If enough people protest, it will probably be revoked.
Something in the nature of a repeal may soon take place.
  •  Something like a repeal may soon take place.
Legislators are already in the process of reviewing the statutes.
  • Legislators are already reviewing the statutes.
It seems that they can't wait to get rid of this one.
  •  They can't wait to get rid of this one.
They have monitored the activities of conservationists in a cautious manner.
  •  They have cautiously monitored the activities of conservationists.
The point I am trying to make is that sometimes public policy doesn't accomplish what it set out to achieve.
  • Sometimes public policy doesn't accomplish what it set out to achieve.
Legislators need to be more careful of the type of policy they propose.
  • Legislators need to be more careful of the policy they propose.
What I mean to say is that well intentioned lawmakers sometimes make fools of themselves.
  • Well intentioned lawmakers sometimes make fools of themselves
Giảm dùng những lời nói sáo và từ chêm
Hãy tưởng tượng nếu bạn là người đầu tiên nói những câu thông minh thì thật sự sẽ rất tuyệt. Nhưng thật đáng buồn nếu những câu nói ấy trở nên cũ rích khiến cho người khác nhàm chán.
Các bạn hãy hạn chế sử dụng những lời nói sáo và từ chêm.
Bởi người đọc sẽ cảm thấy thực sự bực bội nếu người viết sử dụng văn phong tẻ nhạt cùng với mớ hổ lốn những lời nói sáo và từ chêm đó.
Đây là danh sách những từ mà các bạn nên hạn chế sử dụng
  • acid test
  • meaningful dialogue
  • at loose ends
  • moving experience
  • babe in the woods
  • needle in a haystack
  • better late than never
  • open-and-shut case
  • brought back to reality
  • pain in the _____
  • black as pitch
  • point with pride
  • blind as a bat
  • pretty as a picture
  • bolt from the blue
  • put it in a nutshell
  • busy as a bee/beaver
  • quick as a flash/wink
  • cat's meow
  • rat race
  • cool as a cucumber
  • ripe old age
  • cool, calm, and collected
  • ruled the roost
  • crack of dawn
  • sad but true
  • crushing blow
  • sadder but wiser
  • cry over spilt milk
  • set the world on fire
  • dead as a doornail
  • sick as a dog
  • dog-eat-dog world
  • sigh of relief
  • don't count your chickens
  • slow as molasses
  • dyed in the wool                     
  • smart as a whip
  • easier said than done             
  • sneaking suspicion
  • easy as pie                 
  • spread like wildfire
  • feathered friends                    
  • straight as an arrow
  • face the music                       
  • straw that broke
  • flash in the pan                       
  • the camel's back
  • flat as a pancake                   
  • strong as an ox
  • gentle as a lamb                     
  • take the bull by the horns

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

 

VỀ CHÚNG TÔI

Du học TinEdu là công ty thành viên của TIN Holdings - thương hiệu lớn, uy tín hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn du học. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong nghề, Chúng tôi đã tư vấn và thực hiện thành công hàng ngàn hồ sơ cho du học sinh toàn quốc.

VĂN PHÒNG TP.HCM

Địa chỉ: Tòa nhà TIN Holdings, 399 Nguyễn Kiệm, P.9, Q. Phú Nhuận

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline: 0948 748 368

Email: cs@tinedu.vn

 

VĂN PHÒNG ĐÀ LẠT

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline / Zalo / Viber: 0948 748 368

Email: cs@tinedu.vn

VĂN PHÒNG HÀ NỘI

Địa chỉ: P.608, Tầng 6, 142 Lê Duẩn, Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline / Zalo / Viber: 0948 748 368

Email: cs@tinedu.vn

 

VĂN PHÒNG ĐẮK LẮK

Địa chỉ: 55 Lý Thái Tổ, Phường Tân Lợi, TP. Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk

Điện thoại: 1900 633 379

Hotline: 0941 37 88 33

Email: cs@tinedu.vn

LIÊN KẾT